CÔNG TY TNHH TM DV KỸ THUẬT SẢN XUẤT O&M

      series uf

      Hệ thống siêu lọc UF

      Hệ thống lọc nước RO quy mô công nghiệp.

      Công suất 0.25 - 18 m3/h

      Xuất xứ: Thái Lan.

      Thiết bị làm mềm nước quy mô công nghiệp.

      Công suất từ 400 - 25.000 L/h

      Xuất xứ: Thái Lan.

      SERIES P

      Thiết bị làm mềm nước

      Giúp tạo ra và duy trì áp lực tối ưu nhất với các quá trình lọc.

      Công suất: 2 - 120 m3/h

      Xuất xứ: Thái Lan.

      SERIES BP

      Bơm tăng áp

      LINH KIỆN

      Vật tư cần thiết cho hệ thống xử lý nước

      Các linh kiện cho khách hàng tùy chọn thêm hoặc nhu cầu thay thế, bảo dưỡng các thiết bị.

      Xuất xứ: Thái Lan.

      Hệ thống khử khoáng, khử ion

      Công suất 1,500 - 35,000 L/giờ

      Xuất xứ: Thái Lan.

      SERIES PD

      Hệ thống khử khoáng DI Deionized

      Hệ thống lọc nước UF quy mô công nghiệp.

      Công suất từ  0.75 - 100 m3/h

      Xuất xứ: Thái Lan.

      SERIES UV

      Thiết bị UV khử khùng

      Đèn hơi thủy ngân phát ra năng lượng cực tím (ultra-violet) có khả năng tiêu diệt 99.99% virus, vi khuẩn. 

      Xuất xứ: Thái Lan.

      SERIES FH

      Thiết bị lọc tinh

      Thiết bị lọc tinh Micro-Filtration,

      Công suất từ 19,000 - 64,000 L/h

      Thích hợp tiền xử lý RO, lọc tinh, làm trong nước,...

      Xuất xứ: Thái Lan.

      SERIES MC

      Thiết bị rửa màng RO

      Thiết bị rửa màng RO/UF được thiết kế để rửa được mọi loại màng RO, màng siêu lọc UF.

      Xuất xứ: Thái Lan.

      Hệ thống lọc nước UF
      Hệ thống lọc nước ro công nghiệp

      SERIES PRO

      Hệ thống lọc nước RO công nghiệp

      Thiết bị làm mềm nước cứng
      Linh kiện xử lý nước
      Hệ thống khử khoáng DI
      Đèn UV
      Thiết bị lọc tinh
      Vệ sinh màng RO, NF
      Hệ thống khử khoáng EDI

      Hệ thống khử khoáng, khử ion EDI

      Công suất từ 1,000 - 75,000 L/h

      Xuất xứ: Thái Lan.

      Hệ thống tuyển nổi DAF

      SERIES MAF

      Hệ thống tuyển nổi DAF

      Hệ thống tuyển nổi với công nghệ mới tạo ra bọt khí siêu nhỏ

      Công suất từ 4 - 700 m3/h

      Xuất xứ: Thái Lan.

      SERIES EDI

      Hệ thống khử khoáng EDI Electrodeionization

      Bơm tăng áp

      Cát thạch anh có thể nói là một trong những vật liệu lọc nước giếng khoan chủ đạo nhất, chỉ cần bề dày lớp cát > 500mm, 70% tạp chất nhìn được bằng mắt thường đã có thể xử lý được.

      - Cát thạch anh kích thước: 05-1mm, 0.7-1,2mm, 1-2mm, 2-3mm

      - Tỷ trọng 1.400kg/m3
         Đóng gói: 50kg/bao
         Xuất xứ : Việt Nam
         Công dụng: Lọc cặn, các chất rắn lửng lơ, các chất hữu cơ, phèn nước giếng khoan
         Dùng để lọc thô cho các hộ gia đình và trong công nghiệp.

      - Sử dụng cát thạch anh có nhiều ưu điểm, không tham gia phản ứng với các tác nhân hoá học có trong nước và không làm ảnh hưởng đến chất lượng nước. Cát thạch anh có thể sử dụng lâu dài, có thể rửa lọc thường xuyên khi bề mặt lọc lắng cặn thành những lớp dày. Cát thạch anh có kích thước hạt nhỏ, nên có bề mặt riêng lớn nên hiệu quả lọc cao.

      - Đặc biệt khi sử dụng cát Thạch anh kèm theo một số vật liệu lọc nước khác nữa ( Hạt cation, Cát manganese, filox..) thì hiệu quả lọc nước rất cao.

      Hồ Lê Trùng Dương (Tổng hợp)

      Chủ đề liên quan:

         Hệ thống làm mềm nước

      Vat lieu loc nuoc

      3. Cát Mangan

      Vat lieu loc nuoc

      2. Sỏi đỡ

      Vat lieu loc nuoc

      6. Hạt nâng pH LS

      Vat lieu loc nuoc
      Vat lieu loc nuoc
      Vat lieu loc nuoc

      4. Vật liệu lọc đa năng ODM-2F

      Vat lieu loc nuoc

      7. Than hoạt tính Antracite (GAC - Granular Activated Carbon)

      Vat lieu loc nuoc

      1. Cát thạch anh

      Cát Mangan chính là quặng mangan, loại vật liệu lọc nước giếng khoan, nước phèn này là  cơ sở để tạo ra các loại vật liệu khác như: Filox và phế phẩm là MQ7.

      - Kích thước hạt: 0,9 – 1,2mm. Dạng hạt màu nâu đen, cứng, khô rời, có góc cạnh.

      - Dung trọng: 1.400 kg/m3.
      - Độ xốp: lớn hơn 65%

       Ưu điểm của cát mangan

      - Với những nguồn nước bị nhiễm kim loại nặng thì việc sử dụng Cát Mangan rất có hiệu quả trong việc loại bỏ chúng và 1 phần Asen.
      - Nâng và ổn định độ pH của nước trong khoảng 6,5-8,0 
      - Xúc tác quá trình khử sắt (Fe < 30 mg/l) 
      - Giảm hàm lượng nitrogen (nitrit, nitrat, amôni), photphat (20-50% tùy theo tốc độ lọc từ 4-7 m/giờ), có khả năng khử arsen, khử Flo trong nước (tác dụng tương tự hạt xúc tác Alumina). 
      - Giảm hàm lượng một số hợp chất hữu cơ có trong nước 
      - Khử các kim loại nặng như đồng, kẽm, crôm, niken 
      - Hạt có khả năng xử lý dầu trong nguồn nước có nồng độ dầu đến 20 mg/l (hấp thụ khoảng 90 mg dầu/g hạt).
      - Khử các chất phóng xạ
      - Không cần sử dụng hóa chất và các thiết bị đi kèm như bình pha hoá chất, bơm định lượng.
      - Không cần tái sinh định kỳ bằng dung dịch Permanganate như Manganese green sand.
      - Vận hành đơn giản.
      - Giá thấp hơn nhiều so với các loại vật liệu nhập ngoại như hạt Pyrolox, Birm hay Manganese green sand.
      - Có thể đưa vào các bể lọc đang sử dụng mà không cần thay đổi cấu trúc bể.
      Phạm vi ứng dụng cát mangan
      - pH nước đầu vào >= 6,0, thế oxy hóa khử > 700mV (đối với yêu cầu khử mangan).
      - Fe < 30 mg/l; Mn < 5mg/l.
      - Vận tốc lọc: 5 –12 m/giờ. Có thể sử dụng trong các bể lọc hở hoặc lọc áp lực. Hướng lọc: từ trên xuống.
      - Hạt MS (Mangan Sand) không cần tái sinh. Sau một thời gian sử dụng khoảng 2 năm (tùy theo chất lượng nước nguồn) cần thay thế hoặc hoạt hóa bằng dung dịch KMnO4.
      Khuyến cáo sử dụng vật liệu lọc
      - Nếu nguồn nước có độ pH thấp, có thể sử dụng hạt LS hoặc hóa chất để nâng pH nước nguồn trước khi cho qua lớp vật liệu xúc tác MS.

      - Phía dưới lớp MS nên bố trí thêm một lớp cát thạch anh dày tối thiểu 200mm để giữ oxyt sắt và mangan, tạo độ trong cho nước.
      - Độ dày lớp MS được điều chỉnh theo hàm lượng sắt và mangan có trong nước nguồn nhưng không được nhỏ hơn 300 mm.

      - Trong các thiết bị khử sắt hàm lượng cao trên 5 mg/l: nên bố trí chiều cao lớp MS tối thiểu là 0.8m, vận tốc lọc không vượt quá 20 m/h. Hiệu quả xử lý sẽ tốt hơn sau khi vận hành 3-4 ngày (thời gian đầu để tạo lớp màng xúc tác trên bề mặt hạt). 
      - Trong trường hợp nước ngầm chứa sắt ở dạng phức hữu cơ, có thể châm thêm một ít chlorine phía trước bể lọc. 
      - Rửa lọc: khi sử dụng kết hợp với các vật liệu lọc khác có thể tiến hành rửa lọc như trường hợp bể lọc cát thông thường.
      - Rửa sạch hạt MS trước khi sử dụng

      Sỏi lọc nước kích thước 4-6mm, 5-10mm

      - Tỷ trọng 1.300kg/m3
      - Đóng gói: 25kg/bao, 50kg/bao
      - Xuất xứ : Việt Nam
      Công dụng: làm lớp lót đáy của bể lọc, bồn lọc tạo rãnh thoát nước khi nước qua các lớp vật liệu lọc.

      - Xuất xứ : USA 

      - Nhà sản xuất : Clack Corporation - USA

      - Tỷ trọng: 1200 - 1400 kg/m3

      - Đóng bao: 22.7 kg/bao (50 lbs)

      Tính chất vật lý của Corosex
      - Màu : trắng ngà
      - Tỷ trọng (đóng gói) : 1.12- 1.6 (corosex II) kg/l
      - Cỡ hạt : 1.2 – 3.5mm (6 x 16mesh)
      - Thành phần chính : MgO 97% min

      Điều kiện họat động của Corosex
      - Độ pH : 4.5 – 6.0
      - Chiều cao lớp vật liệu : 600 – 700 mm tùy theo độ pH của nguồn nước đầu vào
      - Tốc độ lọc : 12 – 15 m/h/m2
      - Tốc độ xả rửa : 25 – 30 m/h/m2
      - Khỏang trống : ≥ 50% lớp vật liệu
      - Độ cứng : ≤ 85 ppm

      Ứng dụng Corosex

      - Nâng pH

      Ưu điểm Corosex

      - Hạt nâng pH Corosex có thể thay thế các loại hóa chất khác như: NaOH, Na2CO3,…
      - Hạt nâng pH Corosex có giá thành thấp so với các loại hóa chất nhập ngoại khác, nhưng thời gian sử dụng dài.
      - Giúp bổ sung khoáng cho nước, giúp cho pH trong nước ổn định.
      - Khi đưa vào sử dụng không thay đổi cấu trúc của lớp vật liệu lọc.

      Lưu ý khi sử dụng vật liệu lọc 
      - Vật liệu sẽ bị hao mòn trong suốt quá trình họat động nên cần bổ sung thêm vật liệu vào.
      - Có thể kết hợp (trộn) với vật liệu nâng pH khác

      Hạt nâng pH LS (Lime Stone) được dùng trong các hệ thống, bể lọc nước với công dụng nâng và ổn định pH của nước thô tạo môi trường để quá trình phản ứng hóa học xảy ra tốt nhất.

      - Đặc điểm; Hạt màu trắng sữa, cứng, khô rời góc cạnh được sản xuất tại Việt Nam
      - Kích thước hạt 1,2-2mm, 2-3mm
      - Tỷ trọng : 1.400kg/m3  
      - Đóng gói: 25kg/bao
      - Thành phần cơ bản: CaCO3 >90%
      - Điều kiện áp dụng: pH nước đàu vào >4, vận tốc lọc: 5-15 m3/h
      Nhược điểm vật liệu lọc LS

      - Sử dụng hạt nâng pH LS sẽ làm tăng độ cứng của nước.

      Ưu điểm vật liệu lọc LS

      - Có thể thay thế các loại hóa chất khác như: NaOH, Na2CO3 …
      - Có giá thành thấp so với các loại hóa chất nhập ngoại khác, nhưng thời gian sử dụng dài.
      - Giúp bổ sung khoáng cho nước, sử dụng hạt nâng pH giúp cho pH trong nước ổn định không tăng quá cao so với Hạt Corosex .
      - Khi đưa vào sử dụng không thay đổi cấu trúc của lớp vật liệu lọc, duy trì pH ổn định ở mức 7-7,5

      - Thời gian thay thế tương đương với thời gian thay thế của các vật liệu lọc nước khác như: Than hoạt tính, Cát sỏi, Anthaxit,…

      Hướng dẫn sử dụng LS

      - Khi đưa vào sử dụng  phải có 1 lớp vật liệu lót ở trên hạt nâng pH  nên sắp xếp hạt LS ở trên cùng của bồn lọc.
      - Độ dày của hạt nâng pH từ 0.1 - 1.0 m tùy theo độ pH của nguồn nước đầu vào
      - Hạt nâng pH không cần hoàn nguyên sau 1 thời gian sử dụng sẽ bị mài mòn dần nên bổ sung hạt để nguồn nước có độ pH ổn định
      - Nên sử dụng hạt nâng pH (LS) khi nguồn nước đầu vào có độ pH từ 4.0 – 6.0
      - Để đảm bảo hạt LS phát huy tốt nên vận hành thiết bị lọc ở vận tốc từ 5 – 15 m/giờ.                                  -- Hạt LS không cần hoàn nguyên. Sau một thời gian sử dụng từ 6 tháng đến 1 năm (tùy theo chất lượng nước nguồn) cần bổ sung.

      Khuyến cáo sử dụng vật liệu lọc

      - Hạt LS có thể sử dụng kết hợp với ODM-2F, ODM-3F, Cát thạch anh để nâng pH, tạo độ trong cho nước đồng thời khử các chất ô nhiễm khác (nếu có) trong nguồn nước. Khi sử dụng kết hợp, phải bố trí hạt LS phía trên cùng của bình lọc.

      - Ngoài ra, hạt LS có thể được sử dụng riêng lẻ trong một thiết bị chỉ với mục đích nâng pH. Để tăng độ trong của nước nên lót đáy bể lọc bằng một lớp cát thạch anh. Cần lưu ý, việc sử dụng LS sẽ làm tăng độ cứng của nước.

      - Rửa lọc: khi sử dụng kết hợp với các vật liệu lọc khác có thể tiến hành rửa lọc như trường hợp bể lọc cát thông thường.

      Vật liệu lọc đa năng ODM-2F là sản phẩm thiên nhiên (thành phần chính là diatomit, zeolit, bentonit) được hoạt hóa ở nhiệt độ cao, đưa vào ứng dụng từ năm 1998 trong nhiều công trình ở Nga, Ukraina, Uzbekistan,… (tại các thành phố Matxcơva, Perma, Yekaterinburg, Irkustsk, Omsk) và nhiều quốc gia khác. Sử dụng tại Việt Nam từ năm 2002.

      - Phạm vi ứng dụng: có thể thay thế đồng thời cả cát thạch anh, hạt xúc tác và than hoạt tính trong quy trình công nghệ xử lý nước và nước thải. Sản phẩm được chứng nhận an toàn cho sử dụng cấp nước sinh hoạt và ăn uống.

      - Đặc tính: là chất hấp phụ, hấp thụ và là vật liệu lọc đa năng.

      - Thành phần hóa học cơ bản: SiO2 <= 84%; Fe2O3 <= 3,2%; Al2O3 + MgO + CaO = 8%;

      Đặc tính kỹ thuật ODM 2F

      - Kích thước hạt: 0,8 - 2,0mm

      - Tỉ trọng: 650 kg/m3

      - Diện tích bề mặt: 120 - 180 m2/g

      - Độ xốp: 70%

      - Dung lượng hấp thụ: 1,3 g/g

      - Độ ngậm nước: 90 - 95%

      Ưu điểm ODM 2F

      - Kết hợp nhiều công đoạn xử lý như xúc tác, tạo bông, lọc cặn trong cùng một thiết bị.

      - Tăng độ an toàn cho chất lượng nước sau xử lý.

      - Vận hành đơn giản.

      - Giá cả thấp hơn nhiều so với các loại chất hấp phụ khác.

      - Có thể thay thế các loại vật liệu lọc đang được sử dụng mà không cần thay đổi cấu trúc bể lọc.

      - Lượng nước rửa lọc thấp hơn các loại vật liệu khác. Không cần sục gió.

      - Nâng và ổn định độ pH của nước trong khoảng 6.5 – 8.0

      - Xúc tác quá trình khử sắt (Fe < 35 mg/l).

      - Giảm hàm lượng nitrogen (nitrit, nitrat, amoni), photphat (20 – 50% tùy theo tốc độ lọc từ 4 – 7 m3/giờ), có khả năng khử arsen, khử Flo trong nước (tác dụng tương tự hạt xúc tác Alumina).

      - Giảm hàm lượng một số hợp chất hữu cơ có trong nước.

      - Khử các kim loại nặng như đồng, kẽm, crom, niken.

      - Giảm hàm lượng dầu (hấp thu khoảng 90mg dầu/g hạt)

      - Khử các chất phóng xạ.

      Phạm vi ứng dụng ODM 2F

      - pH đầu vào >= 6,0. Trong trường hợp pH < 6,0 nên lọc kết hợp với hạt nâng pH (LS) hoặc nâng pH bằng hóa chất (pH tối ưu cho quá trình khử sắt là 6,5).

      - Hàm lượng sắt đầu vào <= 35mg/l.

      - Vận tốc lọc: 5-20 m/giờ. Có thể sử dụng trong các bể lọc hở hoặc bể lọc áp lực.

      - Hướng lọc từ trên xuống.

      - Hạt ODM-2F không cần hoàn nguyên (ngoại trừ quy trình khử Flo). Sau một thời gian sử dụng khoảng 3-5 năm (tùy theo chất lượng nước nguồn và yêu cầu xử lý) cần thay mới hạt.

      Khuyến cáo sử dụng vật liệu lọc

      - Vận tốc lọc và chiều dày lớp vật liệu lọc ODM-2F sẽ được điều chỉnh theo hàm lượng sắt hoặc các chất ô nhiễm có trong nguồn nước. Để xử lý nước ngầm nên bố trí thiết bị làm thoáng, sục khí hoặc ejector phía trước bể lọc để cung cấp thêm oxy cho quá trình oxy hóa sắt.

      - Để tăng hiệu quả xử lý đối với nước nguồn có độ pH thấp, nên sử dụng kết hợp với hạt nâng pH (LS). Độ dày lớp hạt LS được điều chỉnh theo độ pH của nước nguồn và tốc độ lọc (tham khảo phần hướng dẫn sử dụng hạt LS). Hoặc sử dụng kèm các hóa chất nâng pH như NaOH, Na2CO3, vôi.

      - Để tạo độ trong cho nước cần bố trí dưới lớp ODM-2F một lớp cát thạch anh dày 0,2-0,3m.

      - Trong các thiết bị khử sắt hàm lượng cao trên 5 mg/l: nên bố trí chiều cao lớp ODM-2F tối thiểu là 0.8m, vận tốc lọc không vượt quá 20 m/h. Hiệu quả xử lý sẽ tốt hơn sau khi vận hành 3-4 ngày (thời gian đầu để tạo lớp màng xúc tác trên bề mặt hạt).

      - Trong trường hợp nước ngầm chứa sắt ở dạng phức hữu cơ, có thể châm thêm một ít chlorine phía trước bể lọc ODM-2F.

      - Hạt ODM-2F có khả năng xử lý dầu trong nguồn nước có nồng độ dầu đến 20 mg/l. Khả năng hút dầu của hạt là 90 mg/g.

      - Cần rửa sạch hạt ODM-2F trước khi đưa công trình vào sử dụng.

      - Rửa lọc định kỳ bằng quy trình rửa ngược. Chu kỳ rửa lọc 1-2 lần/ngàyđêm. Cường độ nước rửa để đảm bảo độ giản nở của lớp vật liệu lọc đạt 30% là 10 l/s.m2. Thời gian rửa lọc 15-20 phút. Không cần sục gió.

      Các sản phẩm cùng chủng loại:

      ODM-1F (hút dầu, hóa chất); 
      ODM-1C (khử độc tố nuôi trồng thủy sản);
      ODM-3F (khử mangan)

      Đặc tính kỹ thuật than Antraxit

      - Kích thước hạt: 1.5-3.5mm; 0.7-1.2mm;

      - Tỷ trọng: 700-800 kg/m3 (tùy theo kích thước) ;

      - Độ xốp : lớn hơn 45% ;

      - Thành phần hóa học cơ bản: Cacbon 92% ;

      - Hình dạng: dạng hạt màu đen, khô rời, góc cạnh.

      Ưu điểm của Than hoạt tính Antraxit

      - Do có dung tích chứa cặn lớn nên thích hợp để xử lý nước có độ đục cao. Tăng chu kỳ lọc;

      - Có thể sử dụng chung với cát trong các bể lọc đang sử dụng mà không thay đổi cấu trúc bể.

      Phạm vi ứng dụng của Than hoạt tính Antraxit

      - Có thể sử dụng trong các bể lọc hở hoặc bể lọc áp lực. Hướng lọc từ trên xuống.

      Khuyến cáo sử dụng vật liệu lọc

      - Kết hợp với cát thạch anh để loại bỏ tạp chất thô, cặn bẩn lơ lửng trong nước;

      - Chiều dày tối thiểu của lớp than là 0,40m - 0,45m;

      - Cần tiến hành rửa ngược ngay khi mới đổ vật liệu vào thiết bị lọc để loại bỏ bụi than;

      - Rửa lọc: Rửa ngược sau kết thúc chu kỳ lọc. Cường độ nước rửa từ 10-12 l/s.m2. Thời gian rửa 10-15 phút;

      - Nên rửa sạch trước khi sử dụng.

      Lọc thô
      Khử sắt, mangan
      Nâng pH
      Than hoạt tính

      5. Hạt nâng pH Corosex

      8. Than hoạt tính dạng bột (PAC - Powdered Activated Carbon)

      Vat lieu loc nuoc

      Than hoạt tính dang bột (Powdered Activated Carbon – PAC): Thường được sử dụng để lọc mùi, lọc một số chất màu và cả chất béo hòa tan trong nước. Tuy nhiên do tính chất dễ bị rửa trôi và không ổn định, nên than hoạt tính dạng bột chủ yếu được sử dụng dưới dạng bổ trợ ở các hệ thống lọc nước công nghiệp lớn.

      Đặc tính kỹ thuật than hoạt tính

      - Kích thước:  1,5 – <0.74mm

      - Tỷ trọng: 500kg/m3

      - Ðóng bao:  25kg/bao

      - Ðặc điểm: Dạng bột màu đen, khô, rời

      Ưu điểm và phạm vi ứng dụng của Than hoạt tính dạng bột

      Than hoạt tính dạng bột được sản xuất từ quy trình hoạt hóa than gáo dừa ở nhiệt độ cao. Do kích thước rất nhỏ, than hoạt tính dạng bột có diện tích bề mặt tiếp xúc lớn nên đạt hiệu quả xử lý cao. Than hoạt tính dạng bột được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sau:

      • Xử lý nước cấp, nuôi trồng thủy sản và xử lý nước thải: Khử màu, chất hữu cơ dạng hòa tan, chất ô nhiễm vi lượng, kim loại nặng và các chất gây mùi vị khó chịu.
      • Trong quy trình chế biến thực phẩm: Khử màu trong quy trình sản xuất đường, dầu ăn, bột ngọt hoặc sản xuất dược phẩm.
      • Than hoạt tính dạng bột còn được sử dụng tạm thời để hiệu chỉnh quy trình xử lý nước khi chất lượng nguồn nước thô bị thay đổi đột biến như gia tăng mùi, vị, hàm lượng thuốc trừ sâu. Trong trường hợp này, than hoạt tính dạng bột được cho vào bể phản ứng – keo tụ và lắng, và được tách ra khỏi nước dưới dạng cặn.

      Khuyến cáo sử dụng vật liệu lọc 

      Than hoạt tính có tác dụng lọc rất tốt . Ứng dụng của nó vào than hoạt tính lọc nước giếng khoan được sử dụng rất nhiều. Từ nguồn nước muốn lọc, bạn cho nước đi qua vòi sen để tạo mưa (hạt nhỏ – khỏi làm sói mòn lớp cát trên cùng và phân phối đều nước trên bề mặt vật liệu lọc). Qua lớp cát trên cùng, nước đã được lọc sơ bộ các loại bụi bẩn, cặn thô. Nước sẽ tiếp tục thấm qua lớp than hoạt tính, lớp than hoạt tính này có tác dụng hấp phụ các chất độc hại, các loại vi sinh vật nguy hiểm và trung hòa các khoáng chất khó hoàn tan trong nước. Qua lớp than hoạt tính, nước tiếp tục thấm qua lớp cát lớn, lớp sỏi nhỏ và lớp sỏi lớn nhất để đi ra bể chứa nước sạch.